Tắc Kè

Tắc Kè còn gọi là đại bích hổ, cáp giới hoặc cáp giải. Tên khoa học là  Gekko Gekko, thuộc họ Tắc kè Gekkonidae, bộ thằn lằn.

Tắc kè có vị mặn, tính ôn vào 2 kinh là phế và thận. Có tác dụng bổ phế thận, ích tinh, trợ dương, chữa hen suyễn. Dùng trong phương thang chữa hư lao, ho có mủ, ho ra máu, hen suyễn, tiêu khát. Người có đờm ẩm, hen suyễn không dùng được.

Mô tả

Tắc Kè còn gọi là đại bích hổ, cáp giới hoặc cáp giải. Tên khoa học là  Gekko Gekko, thuộc họ Tắc kè Gekkonidae, bộ thằn lằn.

Con tắc kè giống như con “móc rách” hoặc  thạch sùng nhưng to và dài hơn( không nên nhầm với còn thằn lằn).  Nó có 5 bàn chân có các màng như cân vịt, bám dính rất chắc nên nó có thể di chuyển trên tường 1 cách dễ dàng.

Tắc kè sống hoang dã rất nhiều ở khắp các tỉnh thành trong cả nước ta, riêng miền Bắc việc chăn nuôi có thể đạt sản lượng chừng 250.000 con( thống kê năm 2015)

Tác dụng dược lý, công dụng và liều dùng Tắc kè

Tắc kè có vị mặn, tính ôn vào 2 kinh là phế và thận. Có tác dụng bổ phế thận, ích tinh, trợ dương, chữa hen suyễn. Dùng trong phương thang chữa hư lao, ho có mủ, ho ra máu, hen suyễn, tiêu khát. Người có đờm ẩm, hen suyễn không dùng được.

Theo tài liệu cổ thì Tắc kè có tác dụng làm cho đỡ mệt nhọc,  vì vậy thời xưa người ta thường thử xem vị thuốc có phải con Tắc kè thật hay không, người ta thường  thử như sau: nướng tắc kè cho vàng lên, giã nhỏ, ngậm vào 1 ít, chạy 1 quãng đường, không thấy thở dốc, thở cố mới là được.

(trích theo Lý Tuân do Lý Thời Trân thuật lại trong Bản Thảo Cương Mục)

Năm 1962, các nhà khoa học Trung quốc đã nghiên cứu  dược lý và đưa ra kết luận như sau:

  •  Thuốc chế từ Tắc kè( rượu sau khi đã bốc hơi để lại rượu) có tác dụng chống vi khuẩn Gram âm và Gram dương, nhưng vòng vô khuẩn là nhỏ.
  • Thuốc tắc kè không gây hiện tượng dị ứng, dùng chế dưới dạng thuốc tiêm không gây phản ứng tại chỗ hay toàn thân
  • Thuốc từ tắc kè có tác dụng kích thích sự nở lớn
  • Nghiên cứu tác dụng của tắc kè trên máu, các tác giả cho thấy thuốc tắc kè làm tăng huyết sắc tố, hồng huyết cầu nhưng không làm ảnh hưởng tới hệ bạch cầu
  • Đối với ruột cô lập ở thỏ, thuốc tắc kè có tác dụng kích thích, làm tăng trương lực , tăng biên độ và tác dụng này rất rõ, kéo dài.
  • Trên tim ếch tại chỗ, tắc kè làm tim chậm lại
  • Tiêm thuốc tắc kè vào tĩnh mạch chó,huyết áp hạ xuống trong 1-2 phút sau đó từ từ trở lại bình thường
  •  Tiêm mạch máu cho chó đã gây mê với liều 3-5ml thấy có hiện tượng giảm tiết niệu tạm thời.

Thuốc từ tắc kè là 1 vị thuốc nhân daanm dùng làm thuốc bổ và chữa ho

  • Thuốc bổ: Tác dụng ngang với Nhân sâm, thịt dùng để chữa bệnh cho người giao cấu không được bền bỉ. Thường thì ta dùng  1 con đực và 1 con cái, tuy nhiên việc phân biệt khó khăn nên dùng 2 con như 1.
  • Chữa các chứng ho có đờm hoặc không đờm lâu ngày không khỏi, khạc ra máu mủ, ho không dứt, hơi nghẽn lên cổ.

Những đơn thuốc dân gian có Tắc kè

  • Rượu tắc kè chữa suy nhược thần kinh, đau ngang thắt lưng:
    Tắc kè mổ bỏ ruột, sấy khô, cắt bỏ đầu, chân, ngâm với rượu. Mỗi lít rượu 35-40 độ ngâm 2-5 con. Ngâm trong 1 tuần lễ trở lên. Ngày uốn 30ml. Uống nguyên hoặc pha với mật ong cho ngọt, có thể thêm chút trần bì hay vỏ cam vào cho thơm. Uống vào buổi tối hoặc sáng sớm.
    Dùng cho những người hay mệt nhọc, đau xương đau người, đau ngang thắt lưng.
  • Đơn thuốc trị ho nặng mặt, nặng cả chân tay:
    Tắc kè 1 đôi, bỏ đầu, chân, lấy rượu bôi khắp lượt rồi nướng chín, nhân sâm 20g( hoặc có thể dùng Đảng sâm 40g). Cả hai vị sấy khô tán nhỏ cất trong lọ kín ăn dần. Ngày ăn 4g
  • Đơn thuốc trị ho lao, già mà ho đờm nhiều, tim yếu:
    Tắc kè 1 đôi bỏ đầu, chân, sấy khô tán nhỏ. Đảng sâm 20g, quy bản  nướng tán bột 20g, bắc san nhân 20g. Tán trộn đều. Thêm táo đỏ, giã nát làm thành viên, mỗi viên 1g. Ngày uống 3 lần. Mỗi lần 1 -2 viên nhai nuốt với nước ấm.

 


GỌI NGAY!
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon chat-active-icon